GIÁO ÁN ĐẠO ĐỨC LỚP 1, HKII

Thứ tư - 24/01/2018 03:44
TUN 19
ĐẠO ĐỨC
Bài 9:     LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO
CÔ GIÁO   (Tiết1 )
I. MỤC TIÊU:
            1.Học sinh hiểu:
        Thầy giáo, cô giáo là những người đã không quản khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ em. Vì vậy, các em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
            2.Học sinh có thái độ:
        Học sinh biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1.
- Bút chì màu.
- Tranh bài tập 2 phóng to (nếu có thể ).
- Điều 12 Công ước quốc tế quyền trẻ em.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
 
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
18’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
18’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4’
·       Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập 1)
- GV chia nhóm
 
-Yêu cầu mỗi nhóm học sinh đóng vai theo 1 tình huống của bài tập 1.
-Qua việc đóng vai của các nhóm, em thấy:
+ Nhóm nào thể hiện được lễ phép và vâng lời thấy giáo, cô giáo?
+ Cần là gì khi gặp thầy giáo, cô giáo?
+ Cần làm gì khi đưa hoặc nhận sách vở từ tay thầy giáo, cô giáo?
GV kết luận:
-Khi gặp thầy giáo, cô giáo cần chào hỏi lễ phép.
-Khi đưa hoặc nhận vật gì từ thầy giáo, cô giáo cần đưa bằng hai tay.
Lời nói khi đưa: Thưa cô đây ạ!
Lời nói khi nhận lại: Em cám ơn cô!
 
Hoạt động 2: HS làm bài tập 2.
 
 
 
 
 
GV kết luận:
     Thầy giáo, cô giáo đã không quản khó nhọc chăm sóc, dạy dỗ các em. Để tỏ lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo, các em cần lễ phép, lắng nghe và làm theo lời thầy giáo, cô giáo dạy bảo.
-Hoạt động nối tiếp:
 
 
*Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 9: “Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo”
 
 
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai.
 
-Một số nhóm lên đóng vai trước lớp.
 
 
-Cả lớp thảo luận, nhận xét:
 
+ Cần chào hỏi lễ phép
+ Khi đưa: Thưa cô đây ạ! Khi nhận : Em cám ơn cô!
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-HS làm bài tập 2.
-HS tô màu tranh.
-HS trình bày, giải thích lí do vì sao lại tô màu vào quần áo bạn đó?
-Cả lớp trao đổi, nhận xét.
 
 
 
 
 
 
 
-HS chuẩn bị kể về một bạn biết lễ phép và vâng lời thầy giáo, cô giáo.
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

TUN 20
ĐẠO ĐỨC
Bài 9:     LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO
CÔ GIÁO  (tiết 2)
 
I. MỤC TIÊU:
1.Học sinh hiểu:
    Thầy giáo, cô giáo là những người đã không quản khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ em. Vì vậy, các em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
         2.Học sinh có thái độ:
    Học sinh biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
 
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-Vở bài tập Đạo đức 1
-Bút chì màu
-Tranh bài tập 2 phóng to (nếu có thể)
-Điều 12 Công ước quốc tế quyền trẻ em
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
 
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
10’
 
 
 
 
 
 
 
14’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
12’
 
 
 
 
 
 
 
4’
 
 
 
 
* Hoạt Động 1: HS làm bài tập 3
 
-Giáo viên kể 1-2 tấm gương của các bạn trong lớp, trong trường.
-Sau mỗi câu truyện, cả lớp nhận xét: bạn nào trong câu truyện đã lễ phép và vâng lời thầy giáo, cô giáo?
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo bài tập 4.
-GV chia nhóm và nêu yêu cầu:
+Em sẽ làm gì nếu bạn em chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy giáo, cô giáo?
GV kết luận:
    Khi bạn em chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy giáo, cô giáo, em nên nhắc nhở nhẹ nhàng và khuyên bạn không nên như vậy.
 
* Hoạt động 3: Múa hát về chủ đề “Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo”
 
 
 
 
 
*Nhận xét –dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò: Chuẩn bị bài 10: “Em và các bạn”
 
HS làm bài tập 3
-Một số HS kể trước lớp
-Cả lớp trao đổi
 
 
 
 
 
 
-Các nhóm thảo luận
+Đại diện từng nhóm trình bày
+Cả lớp trao đổi, nhận xét.
 
 
 
 
 
 
-Học sinh vui múa hát về chủ đề “ Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo”
-Học sinh đọc 2 câu thơ cuối bài.
“Thầy cô như thể mẹ cha.
Vâng lời, lễ phép mới là trò ngoan”.
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

TUN 21
ĐẠO ĐỨC
Bài 10:       EM VÀ CÁC BẠN (tiết 1 )
I. MỤC TIÊU:
          1. Giúp học sinh hiểu:
-Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được kết giao với bạn bè
-Cần phải đồn kết, thân ái với bạn khi cùng học, cùng chơi
         2. Hình thành cho học sinh:
-Kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác khi học, khi chơi với bạn.
-Hành vi cư xử đúng với bạn khi học, khi chơi
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-Mỗi học sinh chuẩn bị cắt 3 bông hoa bằng giấy màu để chơi trò chơi “tặng hoa”.
-Một lẵng nhỏ để đựng hoa khi chơi
-Phần thưởng cho 3 em học sinh biết cư xử tốt với bạn nhất
-Bút màu, giấy vẽ
-Bài hát “ Lớp chúng ta kết đoàn “ (Nhạc và lời: Mộng Lân)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
 
Thời gian

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh ĐDDH
9’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
9’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
9’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
9’
 
 
 
 
 
 
 
4’
 
 
 
 
*Hoạt động 1:
-Cách chơi:
    Mỗi học sinh chọn 3 bạn trong lớp mà mình thích được cùng học, cùng chơi nhất và viết tên bạn lên bông hoa bằng giấy màu để tặng cho bạn.
-GV (căn cứ vào tên đã ghi trên hoa) chuyển hoa tới những em được các bạn chọn.
-Giáo viên chọn ra 3 HS được tặng hoa nhiều nhất, khen và tặng quà cho các em (cần chú ý là có nhiều cách chọn khác nhau).
* Hoạt động 2: Đàm thoại
-Em có muốn được các bạn được tặng nhiều hoa như bạn A, bạn B, bạn C không?
-Chúng ta hãy tìm hiểu xem vì sao bạn A, bạn B, bạn C lại được tặng nhiều hoa nhé.
-Những ai đã tặng hoa cho bạn A? bạn B? bạn C? HS giơ tay, GV hỏi những HS giơ tay:
-Vì sao em lại tặng hoa cho bạn A? Cho bạn B? Cho bạn C?
GV kết luận:
     Ba bạn được tặng hoa nhiều vì đã biết cư xử đúng với các bạn khi học, khi chơi.
* Hoạt động 3:
-GV hỏi:
 
+Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
 
 
+Chơi, học một mình vui hơn hay khi có bạn cùng chơi, cùng học vui hơn?
+Muốn có bạn cùng học, cùng chơi, em cần phải đối xử với bạn thế nào khi học, khi chơi?
GV kết luận:
+Trẻ em có quyền được học tập, được vui chơi, được tự do kết bạn.
+Có bạn cùng học, cùng chơi sẽ vui hơn khi chỉ có một mình.
+Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi phải biết cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi.
* Hoạt động 4:
 
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm.
 
 
 
GV kết luận:
-Tranh 1, 3, 5, 6 là những hành vi nên làm khi cùng học, cùng chơi với bạn
-Tranh 2, 4 là những hành vi không nên làm khi cùng học, cùng chơi với bạn.
*Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 10 “ Em và các bạn”
HS chơi trò chơi “ tặng hoa”
-Học sinh là người bỏ hoa vào lẵng
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Vì ba bạn đã biết cư xử đúng với các bạn khi học, khi chơi.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-HS quan sát tranh của bài tập 2 và đàm thoại.
+Cùng nhau đi học, chơi kéo co, cùng học, chơi nhảy dây.
+Có bạn cùng học cùng chơi vui hơn.
+Phải biết cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Học sinh thảo luận nhóm bài tập 3.
-Các nhóm HS thảo luận làm bài tập 3.
-Đại diện từng nhóm trình bày
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức

TUN 22
ĐẠO ĐỨC
Bài 10:          EM VÀ CÁC BẠN (tiết 2)
 
I. MỤC TIÊU:
          1. Giúp học sinh hiểu:
-Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được kết giao với bạn bè
-Cần phải đồn kết, thân ái với bạn khi cùng học, cùng chơi
         2. Hình thành cho học sinh:
-Kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác khi học, khi chơi với bạn.
-Hành vi cư xử đúng với bạn khi học, khi chơi
 
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-Mỗi học sinh chuẩn bị cắt 3 bông hoa bằng giấy màu để chơi trò chơi “tặng hoa”
-Một lẵng nhỏ để đựng hoa khi chơi
-Phần thưởng cho 3 em học sinh biết cư xử tốt với bạn nhất
-Bút màu, giấy vẽ
-Bài hát “ Lớp chúng ta kết đoàn “ (Nhạc và lời: Mộng Lân)
 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
 
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
2’
 
 
17’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
17’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4’
 
 
1.Khởi động:
-Cho HS hát tập thể
 
* Hoạt động 1: Đóng vai
-GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm HS chuẩn bị đóng vai một tình huống cùng học, cùng chơi với bạn (có thể gợi ý HS sử dụng các tình huống trong các tranh 1, 3, 5, 6 của bài tập 3).
-Cho HS thảo luận:
 +Em cảm thấy thế nào khi:
      -Em được bạn cư xử tốt?
      -Em cư xử tốt với bạn?
    GV nhận xét, chốt lại cách ứng xử phù hợp trong tình huống và kết luận:
    Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui cho bạn và cho chính mình. Em sẽ được các bạn yêu quý và có thêm nhiều bạn
* Hoạt động 2: HS vẽ tranh về chủ đề “Bạn em”.
-GV nên yêu cầu vẽ tranh.
 
 
 
 
 
-GV nhận xét, khen ngợi tranh vẽ của các nhóm.
Chú ý: Có thể cho HS vẽ trước ở nhà, đến lớp chỉ trưng bày và giới thiệu tranh.
Kết luận chung:
-Trẻ em có quyền được học tập, được vui chơi, có quyền được tự do kết bạn bè.
-Muốn có nhiều bạn, phải biết cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi.
 
2.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò: Chuẩn bị bài 11: “Đi bộ đúng qui định”
 
 
-HS hát tập thể bài “Lớp chúng ta kết đoàn”.
 
-HS thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vai.
-Các nhóm HS lên đóng vai trước lớp.
-Cả lớp theo dõi, nhận xét.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-HS vẽ tranh (Có thể theo nhóm hoặc cá nhân).
-HS trưng bày tranh lên bảng hoặc trên tường xung quanh lớp học. Cả lớp cùng đi xem và nhận xét.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

TUN 23
ĐẠO ĐỨC
Bài 11:     ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (tiết 1)
 
I. MỤC TIÊU:
1. HS hiểu:
-Phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường không có vỉa hè phải đi sát lề đường
-Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy định
-Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an toàn cho bản thân và mọi người
           2. HS thực hiện đi bộ đúng quy định.
 
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-Vở bài tập Đạo đức 1
-Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng ba màu đỏ, vàng, xanh, hình tròn đường kính 15 hoặc 20 cm
-Các điều 3, 6, 18, 26 công ước quốc tế về quyền trẻ em
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
 
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
10’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
16’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4’
 
 
 
 
* Hoạt động 1: Làm bài tập 1.
-Giáo viên treo tranh và hỏi:
+ Ở thành phố, đi bộ phải đi ở phần đường nào?
+Ở nông thôn, khi đi bộ đi ở phần đường nào? Tại sao?
 
 
GV kết luận:
   Ở nông thôn cần đi sát lề đường. Ở thành phố cần đi trên vỉa hè. Khi đi qua đường, cần đi theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu và đi vào vạch quy định.
 
* Hoạt động 2: HS làm bài tập 2.
-Giáo viên mời một số học sinh lên trình bày kết quả.
GV kết luận:
+Tranh 1: Đi đúng qui định
+Tranh 2: Bạn nhỏ chạy ngang qua đường là sai quy định
+Tranh 3: Hai bạn sang đường đi đúng quy định
 
* Hoạt động 3: Trò chơi “Qua đường”.
-Giáo viên vẽ sơ đồ ngã tư có vạch quy định cho người đi bộ và chọn HS vào các nhóm: người đi bộ, người đi xe ô tô, đi xe máy, xe đạp. Học sinh có thể đeo biển vẽ hình ô tô trên ngực hoặc trên đầu.
-Giáo viên phổ biến luật chơi:          Mỗi nhóm chia thành 4 nhóm nhỏ đứng ở bốn phần đường. Khi người điều khiển giơ đèn đỏ cho tuyến đường nào thì xe và người đi bộ phải dừng lại trước vạch, còn người đi bộ và xe của tuyến đèn xanh được đi. Những người phạm luật sẽ bị phạt.
*Nhận xét –dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 11: “Đi bộ đúng qui định”
 
-Học sinh trình bày ý kiến.
+Ở nông thôn cần đi sát lề đường.
+Ở thành phố cần đi trên vỉa hè. Khi đi qua đường, cần đi theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu và đi vào vạch quy định.
-Học sinh làm bài tập
-Học sinh trình bày ý kiến
 
 
 
 
 
 
 
-Học sinh làm bài tập
-Lớp nhận xét, bổ sung
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-HS tiến hành trò chơi
-Cả lớp nhận xét khen thưởng những bạn đi đúng quy định
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
-Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

TUN 24
ĐẠO ĐỨC
Bài 11:     ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (tiết 2)
 
I. MỤC TIÊU:
1. HS hiểu:
-Phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường không có vỉa hè phải đi sát lề đường
-Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy định
-Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an toàn cho bản thân và mọi người
           2. HS thực hiện đi bộ đúng quy định.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-Vở bài tập Đạo đức 1
-Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng ba màu đỏ, vàng, xanh, hình tròn đường kính 15 hoặc 20 cm
-Các điều 3, 6, 18, 26 công ước quốc tế về quyền trẻ em
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
 
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
10’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
16’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4’
 
* Hoạt động 1: Làm bài tập 3.
- Học sinh xem tranh và trả lời câu hỏi:
+Các bạn nhỏ trong tranh có đi đúng quy định không?
+Điều gì có thể xảy ra? Vì sao?
+Em làm gì khi thấy bạn như thế?
-GV mời một số đôi lên trình bày kết quả thảo luận.
GV kết luận:
    Đi dưới lòng đường là sai quy định, có thể gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác
* Hoạt động 2: Làm bài tập 4.
-GV giải thích yêu cầu bài tập.
 
 
 
 
GV kết luận:
+Tranh 1, 2, 3, 4, 6: Đúng quy định.
+Tranh 5, 7, 8: Sai quy định.
+Đi bộ đúng quy định là tự bảo vệ mình và bảo vệ người khác.
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ”.
-Cách chơi 1: HS đứng thành hàng ngang, đội nọ đối diện với đội kia, cách nhau khoảng 2-5 bước. Người điều khiển trò chơi cầm đèn hiệu đứng ở giữa, cách đều hai hàng ngang và đọc:
“ Đèn hiệu lên màu đỏ
Dừng lại chớ có đi.
Màu vàng ta chuẩn bị
Đợi màu xanh ta đi
(Đi nhanh! Đi nhanh! Nhanh, nhanh, nhanh!)”
-Sau đó người điều khiển đưa đèn hiệu +Màu xanh: Mọi người bắt đầu đi đều bước tại chỗ.
+Nếu người điều khiển đưa đèn vàng, tất cả đứng vỗ tay.
+Còn nếu thấy đèn đỏ, tất cả phải đứng yên.
-Những người chơi phải thực hiện các động tác theo hiệu lệnh. Ai bị nhầm, không thực hiện đúng động tác phải tiến lên phía trước một bước và tiếp tục chơi ở ngồi hàng.
-Người điều khiển thay đổi hiệu lệnh với nhịp độ nhanh dần.
-Chơi khoảng 5-6 phút các em còn đứng ở vị trí đến cuối cuộc chơi là người thắng cuộc; tổ nào có người đứng tại chỗ nhiều hơn là tổ thắng cuộc.
-Cách chơi 2: HS đứng tại chỗ. Khi có đèn xanh, 2 tay quay nhanh. Khi có đèn vàng, quay từ từ. Khi có đèn đỏ tay không chuyển động.
*Kết thúc tiết học: Cả lớp đồng thanh các câu thơ cuối bài.
*Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò: Chuẩn bị bài 12: “Cảm ơn và xin lỗi”
 
 
-Học sinh thảo luận theo từng đôi
 
 
 
-Cả lớp nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
 
-Học sinh xem tranh và tô màu vào những tranh đảm bảo đi bộ an toàn.
-Học sinh nối các tranh đã tô màu với bộ mặt tươi cười.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Học sinh đồng thanh.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
“ Đi bộ trên vỉa hè.
Lòng đường để cho xe.
Nếu hè đường không có,
Sát lề phải ta đi.
Đến ngã tư đèn hiệu,
Nhớ đi vào vạch sơn.
Em chớ quên luật lệ,
An toàn còn gì hơn”.
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 

TUN 25
ĐẠO ĐỨC
Bài 12:             THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
 
I. MỤC TIÊU:
- Qua các bài đã học ở học kì II, giúp HS, củng cố lại các kiến thức đã học và thực hành kĩ năng.
 - Giáo dục HS lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo, cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi. Thực hiện đi bộ đúng quy định.
 
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-         Một số câu hỏi để thảo luận.
 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
 
TG                      Hoạt động dạy Hoạt động học
5P
 
 
 
 
13P
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7P
 
 
13P
 
 
 
 
 
 
 
 
2P
1.Bài cũ:
 * Đi bộ dưới lòng đường là đúng hay sai quy định?
* Muốn qua đường, em phải đi cùng ai?
 2.Bài mới : (32 phút)
HĐ1:  Tổ chức hái hoa
- Khi gặp thầy giáo, cô giáo em đã làm gì?
- Kể về một bạn biết lễ phép, vâng lời  thầy giáo, cô giáo?
- Chơi và học một mình có vui không? Vì sao?
- Vì sao có bạn cùng học, cùng chơi sẽ vui hơn?
- Khi học, khi chơi em cần cư xử với bạn như thế nào?
- Vì sao phải đi bộ ở vỉa hè mà không đi bộ ở lòng đường?
- Khi thấy bạn chơi đá bóng ở lòng đường, em cần làm gì?
Hoạt động 2 : Liên hệ
Cho HS tự liên hệ về những việc đã thực hiện tốt và chưa tốt.
Hoạt động 3 : Trò chơi
Cho HS tham gia trò chơi “ Qua đường”
Kết luận chung
- Trẻ em có quyền được học tập, vui chơi, được kết giao bạn bè.
- Muốn có nhiều bạn, phải biết cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi.
Đi dưới lòng đường là sai quy định, có thể gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác.
3.Củng cố :
 Nhận xét tiết học
- Liên hệ giáo dục
- Chuẩn bị bài sau: Đi bộ đúng quy định
 
 
- 2 HS
 
 
 
 
- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bày ý kiến.

 

 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Tự liên hệ bản thân
 
 
- Tham gia trò chơi theo nhóm.
 
 
 
 
 
 
 
- Nêu lại phần ghi nhớ.
 

TUN 26
ĐẠO ĐỨC
Bài 12:             CÁM ƠN VÀ XIN LỖI (tiết 1)
 
I. MỤC TIÊU:
         1. HS hiểu:
-Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi
-Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi
-Trẻ em có quyền được tôn trọng, được đối xử bình đẳng
       2. HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày.
       3. HS có thái độ:
-Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp
-Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-Vở bài tập đạo đức
-Đồ dùng để hóa trang, khi chơi sắm vai
-Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ Ghép hoa”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
 
Thời gian Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

ĐDDH
10’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
16’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4’
 
 
*Hoạt động 1: Quan sát bài tập 1.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 1 và cho biết
+Các bạn trong tranh làm gì?
+Vì sao các bạn lại làm như vậy?
GV kết luận:
+Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà.
+Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn
 
*Hoạt động 2: HS thảo luận nhóm bài tập 2
-GV chia nhóm và trao cho mỗi nhóm thảo luận 1 tranh
 
 
GV kết luận:
+ Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn.
+ Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi.
+ Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn.
+ Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi.
 
* Hoạt động 3: Đóng vai (Bài tập 4)
-GV giao nhiệm, vụ đóng vai cho các nhóm.
-Thảo luận:
+Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong tiểu phẩm của các nhóm?
+Em cảm thấy thế nào khi được bạn cảm ơn?
+Em cảm thấy thế nào khi nhận được lời xin lỗi?
-GV chốt lại cách ứng xử trong từng tình huống và kết luận:
+Cần nói cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ.
+Cần nói xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền người khác.
*Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 12: “Cảm ơn và xin lỗi”
 
 
-HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-HS thảo luận nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-Cả lớp trao đổi bổ sung.
 
 
 
 
 
 
 
-Học sinh thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vai.
-Các nhóm HS lên đóng vai.
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

TUN 27
ĐẠO ĐỨC
Bài 12:             CÁM ƠN VÀ XIN LỖI (tiết 2)
 
I. MỤC TIÊU:
         1. HS hiểu:
-Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi
-Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi
-Trẻ em có quyền được tôn trọng, được đối xử bình đẳng
       2. HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày.
       3. HS có thái độ:
-Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp
-Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-Vở bài tập đạo đức
-Đồ dùng để hóa trang, khi chơi sắm vai
-Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ Ghép hoa”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
 
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
12’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
15’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3’
 
 
 
 
* Hoạt động 1: HS thảo luận nhóm bài tập 3.
-GV nêu yêu cầu bài tập.
 
 
GV kết luận:
+Tình huống 1: Cách ứng xử (c) là phù hợp.
+Tình huống 2: Cách ứng xử (b) là phù hợp.
 
* Hoạt động 2: Chơi “Ghép hoa” (bài tập 5).
-GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm hai nhị hoa (một nhị ghi từ “ Cảm ơn” và một nhị ghi từ “Xin lỗi”) và các cánh hoa (trên đó có ghi những tình huống khác nhau).
-GV nêu yêu cầu ghép hoa.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-GV nhận xét và chốt lại các tình huống cần nói cảm ơn, xin lỗi.
 
* Hoạt động 3: HS làm bài tập 6.
-GV giải thích yêu cầu bài tập.
-GV yêu cầu một số HS đọc các từ đã chọn.
 
 
 
 
 
 
Kết luận chung:
-Cần nói cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ việc gì, dù nhỏ.
-Cần nói xin lỗi khi làm phiền người khác.
-Biết cảm ơn, xin lỗi là thể hiện tự trọng mình và tôn trọng người khác.
 
*Nhận xét-dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò: Chuẩn bị bài 13: “Chào hỏi và tạm biệt”
 
 
 
-HS thảo luận nhóm.
-Đại diện nhóm báo cáo.
-Cả lớp nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-HS làm việc theo nhóm: Lựa chọn những cánh hoa có ghi tình huống cần nói cảm ơn và ghép với nhị hoa có ghi từ “ Cảm ơn” để làm thành “Bông hoa cảm ơn”. Đồng thời cũng tương tự như vậy làm thành.
“Bông hoa xin lỗi”.
-Các nhóm HS trình bày sản phẩm của mình.
-Cả lớp nhận xét.
 
 
 
-HS làm bài tập.
-Cả lớp đồng thanh hai câu đã đóng khung trong vở bài tập.
“Nói cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ.
   Nói xin lỗi khi làm phiền người khác”.
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
-Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 

TUN 28
ĐẠO ĐỨC
Bài 13:     CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (tiết 1)
 
I. MỤC TIÊU:
          1. HS hiểu:
-Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay
-Cách chào hỏi, tạm biệt
-Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
-Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em
      2. HS có thái độ:
-Tôn trọng, lễ độ với mọi người
-Quý trọng những bạn biết chào hỏi, tạm biệt đúng
        3. HS có kĩ năng, hành vi:
-Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng
-Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hằng ngày
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-Vở bài tập Đạo đức 1
-Điều 2 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
-Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi sắm vai
-Bài hát “ Con chim vành khuyên” (Nhạc và lời : Hồng Vân).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
18’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
18’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4’
* Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Vòng tròn chào hỏi” (Bài tập 4).
-Cách tiến hành:
 
 
 
 
-Người điều khiển trò chơi đúng ở tâm hai vòng tròn và nêu các tình huống để học sinh đóng vai chào hỏi. Ví dụ:
+ Hai người bạn gặp nhau.
+HS gặp thầy giáo, cô giáo ở ngồi đường.
+Em đến nhà bạn chơi gặp bố mẹ bạn
+Hai người bạn gặp nhau ở nhà hát khi giờ biểu diễn đã bắt đầu.
-Sau khi HS thực hiện đóng vai chào hỏi trong mỗi tình huống xong, người điều khiển hô: “đổi chỗ!” (khi đó, vòng tròn trong đứng im, còn tất cả những người ở vòng tròn ngồi bước sang bên phải một bước, làm thành những đôi mới, học sinh lại đóng vai chào hỏi trong tình huống mới… Cứ như thế trò chơi tiếp tục.
 
*Hoạt động 2: Thảo luận lớp
-Học sinh thảo luận theo các câu hỏi:
+Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống hay khác nhau? Khác nhau như thế nào?
+Em cảm thấy như thế nào khi:
   -Được người khác chào hỏi?
   -Em chào họ và được đáp lại?
   -Em gặp một người bạn, em chào nhưng bạn cố tình không đáp lại?
GV kết luận:
-Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay.
-Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau.
*Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 13: “Chào hỏi và tạm biệt”
 
 
 
-HS đứng thành hai vòng tròn đồng tâm có số người bằng nhau, quay mặt vào nhau làm thành từng đôi một.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Học sinh đọc câu tục ngữ:
“Lời chào cao hơn mâm cỗ”.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Câu hỏi thảo luận
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

TUN 29
ĐẠO ĐỨC
Bài 13:     CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (tiết 2)
 
I. MỤC TIÊU:
          1. HS hiểu:
-Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay
-Cách chào hỏi, tạm biệt
-Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
-Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em
      2. HS có thái độ:
-Tôn trọng, lễ độ với mọi người
-Quý trọng những bạn biết chào hỏi, tạm biệt đúng
        3. HS có kĩ năng, hành vi:
-Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng
-Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hằng ngày
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-Vở bài tập Đạo đức 1
-Điều 2 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
-Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi sắm vai
-Bài hát “Con chim vành khuyên” (Nhạc và lời : Hồng Vân).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
 
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
2’
 
 
10’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
6’
 
 
 
 
 
 
2’
 
 
 
1.Khởi động:
-Hát tập thể
 
2.Các hoạt động:
* Hoạt động 1: HS  làm bài tập 2.
 
 
GV chốt lại:
+Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo, cô giáo
+Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách.
 
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 3).
-GV chia nhóm và yêu cầu HS thảo luận bài tập 3.
 
 
GV kết luận:
     Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi gặp người quen trong bệnh viện trong rạp hát, rạp chiếu bóng lúc đang giờ biểu diễn. Trong những tình huống như vậy, em có thể chào bạn bằng cách ra hiệu gật đầu, mỉm cười và giơ tay vẫy.
* Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1
-GV giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm (một nhóm đóng vai tình huống 1, một số nhóm đóng vai tình huống 2)
-GV chốt lại cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống
 
 
* Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ
-GV nêu yêu cầu liên hệ
-GV khen những học sinh đã thực hiện tốt bài học và nhắc nhở những em còn chưa thực hiện tốt.
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò: Chuẩn bị bài 14: “Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng”
 
 
-Học sinh hát tập thể bài hát   “Con chim vành khuyên”
 
-HS làm bài tập
-HS chữa bài tập
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
 
 
 
 
 
 
 
 
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-Cả lớp trao đổi, bổ sung.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-HS thảo luận nhóm, chuẩn bị đóng vai.
 
 
-Các nhóm lên đóng vai
-HS thảo luận, rút kinh nghiệm về cách đóng vai của các nhóm.
 
 
-HS tự liên hệ
 
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

TUN 30
ĐẠO ĐỨC
Bài 14:           BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI
             CÔNG CỘNG (tiết 1)

I. MỤC TIÊU:

          1. Học sinh hiểu:
-Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người
-Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
-Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em
         2. Học sinh biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.

II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

-Vở bài tập Đạo đức 1
-Bài hát “Ra chơi vườn hoa” (Nhạc và lời: Văn Tấn)
-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế về quyền trẻ em
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
 
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
13’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
12’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
12’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3’
 
 
 
 
* Hoạt động 1: Quan sát cây và hoa ở sân trường, vườn hoa, vườn hoa, công viên (hoặc qua tranh ảnh).
-Đàm thoại theo các câu hỏi:
+Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên các em có thích không?
+Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm gì?
GV kết luận:
-Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp, không khí trong lành, mát mẻ.
-Các em cần chăm sóc, bảo vệ cây và hoa. Các em có quyền được sống trong môi trường trong lành, an toàn
-Các em cần chăm sóc, bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
 
* Hoạt động 2: HS làm bài tập 1
-Cho HS trả lời câu hỏi:
+Các bạn nhỏ đang làm gì?
 
+Những việc làm đó có tác dụng gì?
 
 
 
 
+Em có thể làm được như các bạn đó không?
GV kết luận:
      Các em biết tưới cây, rào cây, nhổ cỏ, bắt sâu. Đó là những việc làm nhằm bảo vệ, chăm sóc cây và hoa nơi công cộng, làm cho trường em, nơi em sống thêm đẹp, thêm trong lành.
 
* Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận theo bài tập 2
-Cho HS quan sát và thảo luận:
 
 
+ Các bạn đang làm gì?
+Em tán thành những việc làm nào? Tại sao?
-GV mời một số HS lên trình bày
 
 
GV kết luận:
-Biết nhắc nhở, khuyên ngăn bạn không phá hại cây là hành động đúng.
-Bẻ cành, đu cây là hành động sai.
 
*Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 14: “Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng”
 
 
 
-Học sinh quan sát
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-HS làm bài tập 1 và trả lời
+Rào cây, tưới cây, nhổ cỏ, bắt sâu.
+Bảo vệ, chăm sóc cây và hoa nơi công cộng, làm cho trường em, nơi em sống thêm đẹp, thêm trong lành.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-HS quan sát tranh và thảo luận theo từng đôi một:
+ Trèo cây, phá hại cây.
 
-Một số HS lên trình bày ý kiến.
-Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-HS tô màu vào quần áo bạn có hành động đúng trong tranh.
-Cả lớp nhận xét và bổ sung.
-Tranh ảnh sưu tầm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
 

TUN 31
ĐẠO ĐỨC
Bài 14:           BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI
             CÔNG CỘNG (tiết 2)
 

I. MỤC TIÊU:

          1. Học sinh hiểu:
-Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người
-Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
-Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em
         2. Học sinh biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
 

II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

-Vở bài tập Đạo đức 1
-Bài hát “Ra chơi vườn hoa” (Nhạc và lời: Văn Tấn)
-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế về quyền trẻ em
 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
 
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
10’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7’
 
 
 
3’
 
 
* Hoạt động 1: Làm bài tập 3.
-GV giải thích và yêu cầu bài tập 3
-GV mời một số HS trình bày
GV kết luận:
   Những tranh chỉ việc làm góp phần tạo môi trường trong lành là tranh 1, 2, 4.
 
*Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai theo tình huống bài tập 4.
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm HS.
 
 
GV kết luận:
   Nên khuyên ngăn bạn hoặc mách người lớn khi không cản được bạn. Làm như vậy là góp phần bảo vệ môi trường trong lành, là thực hiện quyền được sống trong môi trường trong lành
* Hoạt động 3: Thực hành xây dựng kế hoạch bảo vệ cây và hoa.
-Hướng dẫn HS thảo luận:
+Nhận bảo vệ, chăm sóc cây và hoa ở đâu?
+Vào thời gian nào?
+Bằng những việc làm cụ thể nào?
+Ai phụ trách từng việc?
 
 
 
GV kết luận:
    Môi trường trong lành giúp các em khỏe mạnh và phát triển. Các em cần có các hành động bảo vệ, chăm sóc cây và hoa
 
* Hoạt động 4:
-HS cùng giáo viên đọc đoạn thơ trong vở bài tập:
 
*Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò: Ôn tập cuối năm
 
 
-HS làm bài tập.
 
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-HS thảo luận, chuẩn bị đóng vai
-Các nhóm lên đóng vai
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Từng tổ học sinh thảo luận:
 
 
 
 
 
 
-Đại diện các tổ lên đăng kí và trình bày kế hoạch hành động của mình
-Cả lớp trao đổi, bổ sung.
 
 
 
 
 
 
 
“Cây xanh cho bóng mát
Hoa cho sắc, cho hương
Xanh, sạch, đẹp môi trường
Ta cùng nhau gìn giữ.”    
-HS hát bài “ Ra chơi vườn hoa”
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Vở bài tập Đạo đức
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

TUN 32
ĐẠO ĐỨC
Bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp
 
I/Mục tiêu :
Biết cách giữ  gì môi trường trong sạch
II/Chuẩn bị :
-Vở bài tập Đạo đức 1
 
III/Hoạt động dạy và học
Thời gian                      Hoạt động dạy       Hoạt động học
4’
 
 
 
 
28’’
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3’
1.Bài cũ:
+ Em thấy sân trường, vườn trường, vườn hoa như thế nào?
+ Để sân trường, vườn trường, vườn hoa luôn đẹp và mát em cần phải làm gì?
2.Bài mới :
 Hoạt động 1: Quan sát tranh, thảo luận
- Cho HS quan sát tranh, ảnh và thảo luận:
+ Em thấy nơi có môi trường xanh, sạch, đẹp là nơi đó như thế nào?
+ Sống trong môi trường trong lành đó, em thấy con người ra sao?
Kết luận:
Môi trường trong lành giúp các em khỏe mạnh
và phát triển.
Hoạt động 2: Thảo luận
- Cho HS quan sát tranh, ảnh về những nơi có môi trường ô nhiễm.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
+ Sống trong môi trường như vậy, con người sẽ như thế nào?
Kết luận:
 Con người có quyền được sống trong môi trường trong lành.
Hoạt động 3: Thực hành
- Hướng dẫn HS thực hành góp phần bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.
Kết luận:
Môi trường trong lành giúp các em khỏe mạnh
và phát triển. Các em cần có các hành động bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.
 3.Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Liên hệ, giáo dục KNS
 
 
- 2 HS
 
 
 
 
- Quan sát tranh, ảnh
- Nơi đó có nhiều cây xanh, vệ sinh sạch sẽ không bị ô nhiễm.
- Con người khỏe mạnh, sảng khoái, hít thở không khí mát mẻ trong lành
 
 
 
 
- Quan sát tranh, ảnh nhận xét.
 
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Ngột ngạt, khó chịu.
 
 
 
 
 
- Quét dọn, lau chùi bảng, bàn ghế, cửa, chăm sóc cây xanh.
 
 
 
 
 
 
 
.
 

TUN 33
Đạo Đức :
Những truyện kể về tấm gương đạo đức ở địa phương
 
I/Mục tiêu :
 - Biết những tấm gương đạo đức ở địa phương.
 - Tôn trọng và yêu quý những người có tấm gương đạo đức tốt.
 - Học tập và noi theo những tấm gương đạo đức ở địa phương.
 
II/Chuẩn bị :
-         Những mẩu chuyện về tấm gương đạo đức ở địa phương.
 
III/Hoạt động dạy và học
                     Hoạt động dạy                             Hoạt động học
1.Bài cũ: (4  phút)
+ Em đã làm gì để góp phần làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp?
2.Bài mới : (28 phút)
 Hoạt động 1: Kể chuyện về tấm gương đạo đức ở địa phương 9 Hoạt động nhóm)
 * Gợi ý:
- Giúp đỡ bạn khi bạn bị ốm.
- Nhặt được của rơi trả lại cho người mất.
- Giúp đỡ người khuyết tật.
- Giúp đỡ người già.
Hoạt động 2:  Thi kể
- Cho HS thi kể trước lớp
 
Kết luận: Cần quan tâm giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn.
Hoạt động 3:  Kể cho HS nghe
- Kể về một tấm gương “ Người tốt, việc tôt”
Thảo luận:
+ Qua câu chuyện đó, em học tập được điều gì?
+ Khi làm được một việc gì đó để giúp đỡ người khác, em cảm thấy như thế nào?
Kết luận:
 Nên học tập tấm gương tốt của bạn.
 3.Củng cố , dặn dò: (3 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Liên hệ, giáo dụcKNS
 
- 2 HS
 
 
 
 
 
- Chuẩn bị nội dung kể.
- Thảo luận nhóm
 
 
 
- Đại diện các nhóm thi kể
- Lớp nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
 
- Học tập những tấm gương tốt xung quanh em.
 
 
 
 
 
 
 
.

TUN 34
Đạo Đức :
Xây dựng mối quan hệ tốt trong thôn xóm, cộng đồng
 
I/Mục tiêu :
 - Biết cư xử tốt với bạn bè và mọi người trong thôn xóm.
 - Phân biệt được một số hành vi đúng và chưa đúng trong mối quan hệ với mọi người trong thôn xóm, cộng đồng.
 - Biết đoàn kết, thân ái với bạn bè và bà con lối xóm.
 
II/Chuẩn bị :
III/Hoạt động dạy và học
                     Hoạt động dạy                             Hoạt động học
1.Bài cũ: (4  phút)
+ Kể về một gương người tốt, việc tốt mà em biết.
2.Bài mới : (28 phút)
 Hoạt động 1: Kể chuyện
+ Kể về một bạn cùng xóm và nêu cách ứng xử của bạn đối với mình ( hoặc của mình đối với bạn)
- Gọi HS lên kể trước lớp.
Hoạt động 2: Đóng vai theo tình huống
* Nêu tình huống:
- Lan đi học về thì gặp hai bạn trong xóm đang giành nhau quả bóng. Em hãy đoán xem Lan sẽ làm gì trước tình huống đó?
- Hướng dẫn các nhóm chuẩn bị đóng vai.
- Cho các nhóm đóng vai trước lớp.
 
Thảo luận:
+ Nếu có mặt ở đó, em sẽ nói gì với các bạn ?
Hoạt động 3: Liên hệ
+ Em đã cư xử tốt với mọi người  trong xóm chưa?
+ Cư xử tốt với mọi người trong thôn xóm, em cảm thấy thế nào?
Kết luận:
Cần cư xử tốt với mọi người xung quanh. Cư xử tốt với mọi người là thể hiến sự tôn trọng lẫn nhau.
3.Củng cố , dặn dò: (3 phút)
- Nhận xét tiết học
- Liên hệ, giáo dục KNS
 
- 2 HS
 
 
 
- Chuẩn bị nội dung kể.
 
 
- Một số HS kể trước lớp.
 
 
- Hội ý nội dung đóng vai.
- Phân công các vai.
 
 
- Tham gia đóng vai trước lớp.
- Lớp nhận xét,
 
- Khuyên các bạn.
 
- Tự liên hệ
 
 
 
 
 
.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

TUN 35
Đạo Đức :
Thực hành kĩ năng học kì II và cuối năm
I/Mục tiêu :
- Qua các bài đã học ở học kì II, giúp HS củng cố lại các kiến thức đã học và thực hành kĩ năng trong cuộc sống hằng ngày
 - Giáo dục HS biết cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi và tạm biệt, bảo vệ vây và hoa nơi công cộng.
II/Chuẩn bị :
 Một số câu hỏi để thảo luận.
III/Hoạt động dạy và học
                     Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ: (5 phút)
 * Đi bộ dưới lòng đường là đúng hay sai quy định?
* Muốn qua đường, em phải đi cùng ai?
 2.Bài mới : (27 phút)
HĐ1:  Tổ chức hái hoa
+ Khi em sơ ý làm rơi đồ chơi của bạn xuống đất, em phải làm gì, nói gì?
+ Trời mưa to, em không đem áo mưa, bạn cho em đi chung, em sẽ nói gì với bạn?
+ Được bạn cảm ơn khi em giúp đỡ bạn, em cảm thấy thế nào?
+ Khi gặp những người quen biết, em cần làm gì?
+ Em có nên chào hỏi ồn ào khi gặp người quen ở bệnh viện hoặc ở nhà hát không? Vì sao?
+ Trong trường có nhiều cây xanh, em có nên đu cành, bẻ lá không?
+ Khi thấy các bạn leo trèo cây, đu cành , bẻ lá em sẽ nói gì với các bạn?
+ Bảo vệ cây và hoa nơi công cộng là thể hiện điều gì?
Hoạt động 2 : Liên hệ
Cho HS tự liên hệ về những việc đã lthực hiện tốt và chưa tốt.
Hoạt động 3 : Trò chơi
Cho HS tham gia trò chơi “ Cảm ơn và xin lỗi”
Kết luận chung
3.Củng cố : (3 phút)
 Nhận xét tiết học
- Liên hệ giáo dục
 
 
- 2 HS
 
 
 
 
- Đại diện các nhóm hái hoa
- Lớp nhận xét, bổ sung
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Tự liên hệ bản thân
 
 
- Tham gia trò chơi theo nhóm.
 
 
 
.

Tác giả bài viết: Đỗ Thị Hồng Thúy

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Văn bản mới

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 176 | lượt tải:66
Tin mới
Quảng cáo 2
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây